CHƯƠNG I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đo lường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.
2. Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học về đo lường.
3. Phép đo là tập hợp những thao tác để xác định giá trị đo của đại lượng cần đo.
4. Hệ đơn vị đo quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI) là hệ thống đơn vị đo có tên gọi, ký hiệu và quy tắc thiết lập các đơn vị ước, bội cùng với quy tắc sử dụng chúng được Đại hội cân đo quốc tế (CGPM) chấp thuận.
5. Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện, duy trì đơn vị đo của đại lượng đo và được dùng làm chuẩn để so sánh với phương tiện đo hoặc chuẩn đo lường khác.
Chất chuẩn là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính.
6. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.
7. Hàng đóng gói sẵn theo định lượng (sau đây viết tắt là hàng đóng gói sẵn) là hàng hóa được định lượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn không có sự chứng kiến của bên mua trong quá trình định lượng.
8. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp các quy định về đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo hoặc lượng hàng đóng gói sẵn của nhà sản xuất, kinh doanh hoặc của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
9. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đưa vào danh sách để tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo lường
1. Đo lường phải bảo đảm tính thống nhất, chính xác.
2. Hoạt động đo lường phải bảo đảm:
a)Minh bạch, khách quan, công bằng giữa các bên trong mua bán, thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
b) An toàn, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường;
c) Thuận lợi cho giao lưu thương mại trong nước và quốc tế;
d)Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường, phù hợp với thông lệ quốc tế;
đ) Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong hoạt động đo lường trên cơ sở đảm bảo các quy định của pháp luật.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đo lường
1. Nhà nước chú trọng đầu tư xây dựng và duy trì hệ thống chuẩn đo lường quốc gia; bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện các yêu cầu về đo lường đối với chuẩn quốc gia do Nhà nước đầu tư và quản lý;đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo lường và những lĩnh vực đo lường cần thiết mà tổ chức, cá nhân không đầu tư.
2. Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động đo lường; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học,ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường; tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về đo lường.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa đối với các hoạt động đo lường sau đây:
a) Đầu tư thiết lập và duy trì chuẩn đo lường;
b) Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
c) Sản xuất chuẩn đo lường, phương tiện đo;
d) Đào tạo và tư vấn về đo lường.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thiết lập, duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế khi thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. Ưu tiên sử dụng các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được công nhận đủ năng lực, được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phục vụ quản lý nhà nước về đo lường.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đo lường, tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận, thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đo, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Điều 6. Những hành vi bị cấm
1. Cố ý làm sai lệch phương tiện đo, kết quả đo.
2. Định lượng hàng đóng gói sẵn vượt giới hạn cho phép hoặc công bố.
3. Cố ý cung cấp sai, giả mạo kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
4. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định.
5. Lợi dụng hoạt động đo lường để gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
CHƯƠNG II
ĐƠN VỊ ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Mục 1
ĐƠN VỊ ĐO
Điều 7. Phân loại đơn vị đo
1. Đơn vị đo bao gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác.
2. Đơn vị đo pháp định bao gồm:
a) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế SI;
b) Các đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế SI;
c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế SI theo quy định của Chính phủ;
đ) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo quy định tại điểm a, b, c và d khoản này.
Chính phủ quy định việc ban hành đơn vị đo pháp định.
3. Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo cổ truyền và các đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. Sử dụng đơn vị đo
1. Đơn vị đo pháp định phải sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành;
b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và các hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước;
c) Ghi lượng hàng hoá đóng gói sẵn;
d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này;
2. Trường hợp giải quyết tranh chấp có liên quan đến sử dụng đơn vị đo khác với đơn vị đo pháp định thì phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.
3. Chính phủ quy định việc sử dụng đơn vị đo quy định tại Điều này.
Mục 2
CHUẨN ĐO LƯỜNG
Điều 9. Hệ thống chuẩn đo lường
Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm:
1. Chuẩn đo lường quốc gia (sau đây gọi là chuẩn quốc gia) là chuẩn đo lường cao nhất của quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt để xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường còn lại của lĩnh vực đo.
2. Chuẩn đo lường chính (sau đây gọi là chuẩn chính) là chuẩn đo lường được dùng để hiệu chuẩn, xác định giá trị đo các chuẩn đo lường khác có cấp chính xác thấp hơn ở địa phương, tổ chức.
3. Chuẩn đo lường công tác (sau đây gọi là chuẩn công tác) là chuẩn đo lường dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo.
Điều 10. Yêu cầu chung đối với chuẩn đo lường
Chuẩn đo lường phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Các đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường phải được thể hiện trên chuẩn đo lường hoặc ghi trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo.
2. Các đặc tính kỹ thuật đo lường của chuẩn đo lường phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
Điều 11. Yêu cầu về đo lường đối với chuẩn quốc gia
1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Chuẩn quốc gia phải được thiết lập theo quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Chuẩn quốc gia phải được phê duyệt; duy trì, bảo quản, sử dụng tại tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia.
4. Chuẩn quốc gia phải được định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế hoặc với chuẩn quốc gia của nước ngoài đã được hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc tế.
Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia do tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia thực hiện.
5. Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia; quy định cụ thể về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia quy định tại khoản 3 Điều này; chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia và quy định việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 12. Điều kiện hoạt động của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia
Tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có đủ nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện các hoạt động:
a) Giữ, duy trì, bảo quản chuẩn quốc gia theo quy định;
b) Định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Luật này;
c) Hiệu chuẩn hoặc so sánh để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn;
d) Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ về chuẩn đo lường; xây dựng phương pháp duy trì, bảo quản chuẩn quốc gia; xây dựng phương pháp đo để truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia tới chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn.
2. Thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn và trình tự, thủ tục hiệu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
3. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý cho cáchoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định giữ chuẩn đo lường quốc gia.
Điều 13. Yêu cầu về đo lường đối với chuẩn chính, chuẩn công tác
1. Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Chuẩn chính, chuẩn công tác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc tổ chức tự thiết lập.
3. Việc duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác được thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương hoặc của người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn đo lường này.
4. Các đặc tính kỹ thuật về đo lường của chuẩn chính, chuẩn công tác phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố thông qua việc định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh với chuẩn quốc gia hoặc với chuẩn đo lường có độ chính xác cao hơn đã được hiệu chuẩn.
5. Việc hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn chính, chuẩn công tác phải được thực hiện tại tổ chức hiệu chuẩn đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 24 của Luật này.
6. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2quy định tại khoản 2 Điều 15 phải được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định quy định tại Điều 24 của Luật này và được chứng nhận phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc xây dựng, ban hành yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 14. Yêu cầu về đo lường đối với chất chuẩn
1. Chất chuẩn phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu đối với chuẩn đo lường quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Luật này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm độ đồng nhất, ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố;
b) Phải được xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị thuộc tính này;
c) Việc xác nhận giá trị thuộc tính của chất chuẩn được thực hiện thông qua thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này.
2. Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2quy định tại khoản 2 Điều 15 phải được thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này và phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc ban hành yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với chất chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này.
CHƯƠNG III
PHƯƠNG TIỆN ĐO
Điều 15. Các loại phương tiện đo
1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (viết tắt là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân tự công bố.
2. Phương tiện đo được sử dụng trong định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán; trong bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường; trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (viết tắt là phương tiện đo nhóm 2) phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2; quy định việc xây dựng, ban hành yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.
Điều 16. Yêu cầu chung đối với phương tiện đo
Phương tiện đo phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn.
2. Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo.
3. Các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
4. Đáp ứng yêu cầu về đo lường đối với phương tiện đo tương ứng quy định tại Điều 17 hoặc Điều 18 của Luật này.
Điều 17. Yêu cầu về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 1
1. Phương tiện đo nhóm 1 được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sở hữu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này.
Điều 18. Yêu cầu về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2
1. Phương tiện đo nhóm 2 phải được thực hiện một hoặc các biện pháp kiểm soát về đo lường sau đây:
a) Phê duyệt mẫu khi sản xuất, nhập khẩu;
b) Kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng;
c) Kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng;
d) Kiểm định bất thường sau sửa chữa.
2. Việc phê duyệt mẫu phương tiện đo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này.
3. Việc kiểm định phương tiện đo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải được thực hiện tại tổ chức kiểm định được chỉ định quy định tại Điều 24 của Luật này.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG IV
PHÊ DUYỆT MẪU, KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM CHUẨN ĐO LƯỜNG, PHƯƠNG TIỆN ĐO
Điều 19. Phê duyệt mẫu phương tiện đo
1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tổ chức thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
2. Việc thử nghiệm mẫu phương tiện đo để phê duyệt phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định quy định tại Điều 24 của Luật này.
Việc miễn, giảm thử nghiệm khi phê duyệt mẫu được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo.
4. Tổ chức, cá nhân có phương tiện đo phê duyệt mẫu phải trả chi phí thử nghiệm cho tổ chức thử nghiệm và phí phê duyệt mẫu.
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phê duyệt mẫu phương tiện đo.
Điều 20. Kiểm định phương tiện đo
1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá và xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.
2. Phương tiện đo nhóm 2 áp dụng chế độ bắt buộc phải kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
Đối với phương tiện đo thuộc đối tượng phải kiểm định chéo khi kiểm định định kỳthì phải được kiểm định bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định phương tiện đo thuộc đối tượng kiểm định chéo và việc kiểm định chéo.
3. Phương tiện đo nhóm 1 áp dụng chế độ kiểm định tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân có phương tiện đo được kiểm định trả chi phí kiểm định cho tổ chức kiểm định theo thỏa thuận.
Điều 21. Hiệu chuẩn chuẩn đo lường, phương tiện đo
1. Việc hiệu chuẩn do tổ chức hiệu chuẩn thực hiện để xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại lượng cần đo.
2. Chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2áp dụng chế độ hiệu chuẩn bắt buộc.
3. Chuẩn chính, chuẩn công tác không quy định tại khoản 2 Điều này và phương tiện đo nhóm 1 quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này áp dụng chế độ hiệu chuẩn tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân có chuẩn đo lường, phương tiện đo được hiệu chuẩn trả chi phí hiệu chuẩn cho tổ chức hiệu chuẩn theo thỏa thuận.
Điều 22. Thử nghiệm chuẩn đo lường, phương tiện đo
1. Việc thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm thực hiện để xác định một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2. Mẫu phương tiện đo nhóm 2 khi phê duyệt theo quy định tại Điều 19 của Luật này áp dụng chế độ thử nghiệm bắt buộc.
3. Chuẩn chính, chuẩn công tác và phương tiện đo nhóm 1 quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được thử nghiệm tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân có phương tiện đo, chuẩn đo lường được thử nghiệm trả chi phí thử nghiệm cho tổ chức thử nghiệm theo thỏa thuận.
Điều 23. Nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Độc lập, khách quan; công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
2. Tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
3. Tuân thủ quy định về bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.
Điều 24. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân, có đủ nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động;
b) Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan;
c) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động;
d) Đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bắt buộc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường chỉ định.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 25. Chi phí đánh giá, phí chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định trả chi phí đánh giá theo thỏa thuận, phí chỉ định theo quy định.
2. Chi phí đánh giá để chỉ định do tổ chức đề nghị chỉ định chi trả theo thỏa thuận với tổ chức, chuyên gia đánh giá.
3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chỉ định quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG V
PHÉP ĐO, LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN
Mục 1
PHÉP ĐO
Điều 26. Các loại phép đo
1. Phép đo được thực hiện trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (viết tắt là phép đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân tự công bố.
2. Phép đo được thực hiện trong định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán; trong bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường; phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, các hoạt động công vụ khác (viết tắt là phép đo nhóm 2) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
Điều 27. Yêu cầu đối với phép đo
Phép đo phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Đặc tính kỹ thuật đo lường của phép đo bao gồm đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, phương pháp đo, các điều kiện để thực hiện phép đo, mức độ thành thạo của người thực hiện phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất về phương pháp đo, về vận hành và điều kiện sử dụng phương tiện đo hoặc phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng do tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
2. Độ chính xác của kết quả đo phải bảo đảm được truyền từ chuẩn đo lường thông qua một chuỗi không đứt đoạn các hoạt động hiệu chuẩn, kiểm định.
3. Các yêu cầu về đo lường đối với phép đo tương ứng quy định tại Điều 28, Điều 29 của Luật này.
Điều 28. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 1
1. Phép đo nhóm 1 được thực hiện theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
2. Tính chính xác của kết quả phép đo do tổ chức, cá nhân tự quyết định và chịu trách nhiệm thông qua lựa chọn, thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
a) Lựa chọn, sử dụng phương tiện đo có các thông số kỹ thuật phù hợp và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về phương pháp đo, về vận hành và điều kiện sử dụng phương tiện đo để thực hiện phép đo;
b) Thỏa thuận với tổ chức khác để thực hiện phép đo và cung cấp kết quả đo.
Điều 29. Yêu cầu về đo lường đối với phép đo nhóm 2
1. Phép đo nhóm 2 phải sử dụng phương tiện đo nhóm 2 quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này.
2. Đặc tính kỹ thuật về đo lường của phép đo phải bảo đảm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đo lường quy định.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo nhóm 2.
Mục 2
LƯỢNG CỦA HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN
Điều 30. Phân loại hàng đóng gói sẵn
1. Hàng đóng gói sẵn không thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này (viết tắt là hàng đóng gói sẵn nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân tự công bố.
2. Hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán (viết tắt là hàng đóng gói sẵn nhóm 2) phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2.
Điều 31. Yêu cầu đối với lượng hàng đóng gói sẵn
Lượng hàng đóng gói sẵn phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
1. Lượng hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với thông tin ghi trên nhãn hoặc tài liệu đi kèm, sai số không vượt quá giới hạn do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định.
2. Việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
Điều 32. Yêu cầu về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn nhóm 1
1. Hàng đóng gói sẵn nhóm 1 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu chung đối với hàng đóng gói sẵn quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Lượng hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với lượng danh nghĩa và nằm trong khoảng sai số do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố và phù hợp với Điều 31 của Luật này.
Điều 33. Yêu cầu về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn nhóm 2
1. Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 khi sản xuất, nhập khẩu phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu chung đối với hàng đóng gói sẵn quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Lượng hàng đóng gói sẵn phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định và được công bố dấu phù hợp trên nhãn.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2; dấu phù hợp và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng và công bố dấu phù hợp trên nhãn hàng đóng gói sẵn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chi phí đánh giá để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này do tổ chức đề nghị chi trả theo thỏa thuận với tổ chức, chuyên gia đánh giá.
CHƯƠNG VI
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO LƯỜNG
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phù hợp để thực hiện biện pháp quản lý về đo lường theo quy định của Luật này;
b) Khiếu nại đối với kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; khiếu nại, khởi kiện đối với hành vi vi phạm hợp đồng đã ký kết với tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
c) Khiếu nại đối với kết luận kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của Luật này;
b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin trung thực về các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường;
d) Hướng dẫn khách hàng, người sử dụng điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường;
đ) Trả chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo thỏa thuận, phí phê duyệt mẫu phương tiện đo theo quy định.
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có các quyền sau đây:
a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân trong phạm vi lĩnh vực hoạt động;
b) Được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, thừa nhận kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có các nghĩa vụ sau đây:
a) Công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
b) Bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của khách hàng theo quy định, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
c) Khi phát hiện phương tiện đo, chuẩn đo lường có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về đo lường phải báo cáo ngay và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã cung cấp;
đ) Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định
1. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có các quyền sau đây:
a) Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân trong phạm vi lĩnh vực được chỉ định;
b) Được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, thừa nhận kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định có các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này và các nghĩa vụ sau đây:
a) Không được từ chối yêu cầu thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn khi không có lý do chính đáng;
b) Bảo đảm trình tự, thủ tục thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường;
c) Trả chi phí đánh giá theo thỏa thuận và phí chỉ định theo quy định.
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện đo cung cấp thông tin, tài liệu về đặc tính kỹ thuật đo lường, điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng phương tiện đo;
b) Lựa chọn tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phù hợp để thực hiện biện pháp quản lý về đo lường theo quy định của Luật này;
c) Khiếu nại đối với kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm hợp đồng của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
d) Khiếu nại đối với kết luận kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện biện pháp quản lý đo lường quy định đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng;
b) Bảo đảm các điều kiện vận chuyển, bảo quản, yêu cầu sử dụng theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo. Trường hợp phát hiện sai hỏng, phải dừng việc sử dụng và thực hiện các biện pháp khắc phục;
c) Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo nhóm 2 theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền;
d) Bảo đảm điều kiện để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo theo quy định của pháp luật;
đ) Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Trả chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo thỏa thuận.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có các quyền sau đây:
a) Công bố dấu phù hợp trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định;
b) Khiếu nại đối với kết luận kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông tin trung thực về lượng của hàng đóng gói sẵn;
b) Thông báo với khách hàng, người sử dụng điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hàng hoá đóng gói sẵn;
c) Bảo đảm lượng hàng đóng gói sẵn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng liên quan đến hoạt động đo lường
1. Người tiêu dùng có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin trung thực về phương tiện đo, lượng hàng hóa đã mua;
b) Yêu cầu người bán hàng đáp ứng điều kiện để kiểm tra phương tiện đo, thực hiện phép đo, lượng hàng hóa đã mua;
c) Tố cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về đo lường;
d) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Người tiêu dùng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện chuẩn đo lường, phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn không đúng quy định, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản cho người tiêu dùng; hoạt động đo lường của tổ chức, cá nhân xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng;
b) Không được lợi dụng các quy định về đo lường để xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về đo lường
1. Tư vấn, phản biện các vấn đề về đo lường.
2. Góp ý, tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án, quy hoạch phát triển về đo lường.
3. Tổ chức và phát triển các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học, công nghệ về đo lường.
4. Được cung cấp các thông tin về đo lường theo quy định của pháp luật.
5. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về đo lường; vận động tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về đo lường.
6. Kiến nghị cơ quan kiểm tra, thanh tra, cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền xử lý, giải quyết các vi phạm pháp luật về đo lường.
CHƯƠNG VII
KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG
Mục 1
KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG
Điều 41. Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường
Đối tượng kiểm tra nhà nước về đo lường bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Điều 42. Nội dung kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Đối với chuẩn đo lường:
a) Kiểm tra sự phù hợp của chuẩn đo lường với yêu cầu chung quy định tại Điều 10 của Luật này;
b) Kiểm tra sự phù hợp của chuẩn đo lường với yêu cầu về đo lường đối với chuẩn đo lường tương ứng quy định tại Điều 11, Điều 13 của Luật này.
2. Đối với phương tiện đo:
a) Kiểm tra sự phù hợp của việc thể hiện các đặc tính kỹ thuật về đo lường của phương tiện đo theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
b) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
c) Kiểm tra sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo nhóm 2 so với mẫu đã được phê duyệt;
d) Kiểm tra các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo so với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
đ) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với quy định về bảo quản, sử dụng theo công bố của nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền;
e) Kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo với yêu cầu về đo lường đối với phương tiện đo tương ứng quy định tại Điều 17, Điều 18 của Luật này.
3. Đối với phép đo:
a) Kiểm tra, xác định sự phù hợp của phương tiện đo, phương pháp đo đã sử dụng và các điều kiện đo khác so với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
b) Kiểm tra sai số của kết quả đo so với giới hạn sai số cho phép quy định tại yêu cầu kỹ thuật đo lường.
4. Đối với hàng đóng gói sẵn:
a) Kiểm tra việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn;
b) Kiểm tra lượng hàng hóa thực tế;
c) Kiểm tra việc công bố dấu phù hợp theo quy định.
5. Đối với tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường:
a) Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn thử nghiệm quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Kiểm tra việc bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại Điều 24 của Luật này;
c) Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 35, nghĩa vụ của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
Điều 43. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra.
2. Tiến hành kiểm tra theo nội dung của quyết định kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra. Biên bản lập xong phải có chữ ký của đại diện cơ sở được kiểm tra và đoàn kiểm tra. Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.
4. Thông báo kết quả kiểm tra cho tổ chức, cá nhân liên quan và báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về đo lường.
5. Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 47 của Luật này.
Điều 44. Hình thức kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Kiểm tra được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường.
Điều 45. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Cơ quan nhà nước quản lý về đo lường thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.
2. Cơ quan nhà nước quản lý về đo lường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường ở địa phương.
Điều 46. Quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường quy định tại Điều 45 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
b) Cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường của đối tượng kiểm tra;
c) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 47 của Luật này;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường quy định tại Điều 45 của Luật này có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
b) Ra quyết định xử lý trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo và kiến nghị xử lý vi phạm của đoàn kiểm tra; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;
c) Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động kiểm tra nhà nước về đo lường;
d) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra khi chưa có kết luận;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý và việc xử lý vi phạm đã thực hiện.
Điều 47. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Trong quá trình kiểm tra, khi phát hiện chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn không phù hợp với quy định của Luật này thì đoàn kiểm tra có thẩm quyền sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, bảo quản, duy trì, sử dụng chuẩn đo lường tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng chuẩn đo lường đó và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để bảo đảm chuẩn đo lường phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo đó và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để bảo đảm phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để bảo đảm hàng đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu quy định;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tạm dừng phép đo và thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để bảo đảm phép đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý vi phạm pháp luật về đo lường, lừa dối người tiêu dùng hoặc sau khi đã yêu cầu thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân được yêu cầu vẫn tiếp tục vi phạm thì Đoàn kiểm tra có thẩm quyền sau đây:
a) Đoàn kiểm tra yêu cầu dừng ngay hành vi vi phạm;
b) Niêm phong chuẩn đo lường, phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn không phù hợp quy định;
c) Báo cáo ngay với cơ quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chủ trì hoặc phối hợp xử lý theo quy định;
Hồ sơ kiến nghị gồm công văn của cơ quan kiểm tra và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra. Biên bản kiểm tra là cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định;
d) Trường hợp đoàn kiểm tra có thành viên là thanh tra viên khoa học và công nghệ, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, công an, quản lý thị trường hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền thì thành viên này thực hiện ngay việc xử lý vi phạm theo quy định;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân và những sai phạm liên quan.
3. Trên cơ sở kiến nghị của đoàn kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân và những sai phạm liên quan.
Điều 48. Chi phí lấy mẫu để kiểm tra nhà nước về đo lường
1. Trường hợp theo nội dung quy định tại Điều 42 phải lấy mẫu để thực hiện việc kiểm tra thì chi phí lấy mẫu do cơ quan kiểm tra nhà nước về đo lường chi trả. Chi phí lấy mẫu được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về đo lường.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra nhà nước về đo lường kết luận tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đo lường thì tổ chức, cá nhân phải hoàn trả chi phí lấy mẫu.
3. Chính phủ quy định cụ thể về việc kiểm tra nhà nước về đo lường.
Mục 2
THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG
Điều 49. Thanh tra về đo lường
1. Thanh tra về đo lường là thanh tra chuyên ngành.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 50. Đối tượng và nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đo lường
1. Đối tượng thanh tra chuyên ngành về đo lường là tổ chức, cá nhân hoạt động đo lường.
2. Thanh tra chuyên ngành về đo lường có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật và các quy định kỹ thuật về đo lường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đo lường.
Điều 51. Xử lý vi phạm pháp luật về đo lường
1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định về đo lường của luật khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về đo lường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 05 (năm) lần số tiền thu lợi trong suốt quá trình vi phạm mà có thì mức phạt được áp dụng không quá 05 (năm) lần số tiền thu lợi đó; tiền thu lợi do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
5. Thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về đo lường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp mức phạt vượt quá mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện hành thì Chánh thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử phạt.
6. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đo lường, cách tính số tiền thu lợi do vi phạm về đo lường mà có quy định tại Điều này.
CHƯƠNG VIII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG
Điều 52. Trách nhiệm của Chính phủ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.
Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường.
2. Tổ chức quản lý, thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường.
3. Tổ chức quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn.
4. Quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
5. Tổ chức ứng dụng, nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ về đo lường.
6. Hợp tác quốc tế về đo lường.
7. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đo lường.
8. Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực hoạt động đo lường.
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đo lường.
Điều 54. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý nhà nước về đo lường bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về đo lường;
b) Đề xuất các loại phương tiện đo nhóm 2, hàng đóng gói sẵn nhóm 2 và yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo nhóm 2 để Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
c) Tổ chức việc phối hợp và liên kết khả năng về đo lường của các cơ sở nhằm phục vụ thiết thực và có hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu khoa học của ngành, của cơ sở;
d) Phối hợp thực hiện việc kiểm tra đo lường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công;
đ) Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc thực hiện quản lý nhà nước về đo lường đối với các hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điều 55. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đo lường ở địa phương;
b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về đo lường ở địa phương;
c) Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý đo lường ở địa phương;
d) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật về đo lường cho tổ chức, cá nhân ở địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường trên địa bàn địa phương;
e) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về đo lường;
b) Thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường; xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo thẩm quyền;
c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo lường theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường;
b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo thẩm quyền.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Pháp lệnh Đo lường số 16/1999/PL-UBTVQH10 ngày 06 tháng 10 năm 1999 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 57. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.